Tìm hiểu thời hạn sử dụng đất theo quy định pháp luật

 

Thời hạn sử dụng đất được quy định và hướng dẫn chi tiết tại Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 thay thế Luật đất đai số 13/2003/QH11, nội dung cụ thể như sau:

Đất sử dụng ổn định lâu dài

Người sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài trong các trường hợp sau đây:

1. Đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng;

2. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật Đất đai 2013;

3. Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;

4. Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê;

5. Đất xây dựng trụ sở cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 147 của Luật này; đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật này;

6. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

7. Đất cơ sở tôn giáo quy định tại Điều 159 của Luật này;

8. Đất tín ngưỡng;

9. Đất giao thông, thủy lợi, đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất xây dựng các công trình công cộng khác không có mục đích kinh doanh;

10. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

11. Đất tổ chức kinh tế sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 127 và khoản 2 Điều 128 của Luật này.

Đất sử dụng có thời hạn

1. Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này.

2. Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất.

3. Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.

Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm.

Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài.

Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.

4. Thời hạn cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao không quá 99 năm. Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác, mỗi lần gia hạn không quá thời hạn quy định tại khoản này.

5. Thời hạn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn là không quá 05 năm.

6. Đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật này và các công trình công cộng có mục đích kinh doanh là không quá 70 năm.

Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.

7. Đối với thửa đất sử dụng cho nhiều mục đích thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sử dụng vào mục đích chính.

8. Thời hạn giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều này được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

1. Thời hạn sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

a) Trường hợp chuyển đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang sử dụng vào mục đích khác thì thời hạn được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

b) Trường hợp chuyển đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang trồng rừng phòng hộ, trồng rừng đặc dụng thì hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất ổn định lâu dài;

c) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn đã được giao, cho thuê.

Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 126 của Luật này nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng;

d) Trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

đ) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất ổn định lâu dài.

2. Thời hạn sử dụng đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư không thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định theo dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 126 của Luật này.

3. Tổ chức kinh tế chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì tổ chức kinh tế được sử dụng đất ổn định lâu dài.

Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất

1. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất có quy định thời hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất.

2. Người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất được sử dụng ổn định lâu dài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài.

Theo Tổng hợp

Tìm hiểu thời hạn sử dụng đất theo quy định pháp luật
5 / 3 đánh giá

Bài viết liên quan

Mua bán, chuyển b/nhượng BĐS phải chịu các loại t... Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, Nghị định 45 ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ, Thông tư 34 ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính sửa...
Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đo đạc, lập h... Hỏi: Hiện nhà tôi đã được xây dựng trên thửa đất có diện tích 127,6m2, trong đó đất ở là 100m2, đất trồng cây hàng năm là 27,6m2, sau khi hoàn công và...
Thủ tục thực hiện tách thửa – hợp thửa đất... Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất được quy định và hướng dẫn chi tiết tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành ...
Giá trị pháp lý của việc lập vi bằng khi mua bán n... Hỏi: Vợ chồng tôi có mua 1 căn nhà ở BD. Hiện trạng căn nhà: căn nhà được xây trên 1 mảnh đất 156m2 (có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), chủ đất ủy...
Nhà, đất chưa có sổ đỏ không được lập vi bằng... Ngày 22/5, Sở tư Pháp TPHCM cho biết vừa có công văn gửi đến các Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn không lập vi bằng đối với nhà, đất chưa có sổ. ...
Trách nhiệm của thừa phát lại trong việc lập 2 vi ... Tôi có mua một mảnh đất không có sổ đỏ nên đã lập vi bằng. Nhưng nay bỗng dưng có một người cũng có vi bằng cùng trên một thửa mà tôi đã mua. Cho h...
Cảnh báo rủi ro đầu tư đất nền pháp lý không rõ rà... Luật sư Nguyễn Thanh Hà, Chủ tịch Công ty luật SBLAW khẳng định: Phân lô bán nền đang có nhiều "biến tướng" khiến Luật Kinh doanh bất động sản dường n...
Chủ đầu tư thế chấp dự án, quyền lợi của người mua... Theo luật sư, người dân mua căn hộ tại hoặc đất nền các dự án bị thu giữ vẫn được đảm bảo quyền lợi hợp pháp bởi khi bán đấu giá dự án, trong hồ sơ mờ...
Khi nào dự án chung cư được mở bán, huy động vốn?... Căn hộ hình thành trong tương lai vẫn là một tài sản có giá trị lớn được chủ đầu tư mang ra giao dịch, do đó khách hàng cần phải biết những yếu tố cần...
Cùng đứng tên nhiều người trên sổ đỏ có được không... Hỏi: Tôi và hai người nữa đang có ý định cùng nhau góp tiền để mua một lô đất cạnh đường lớn. Để đảm bảo quyền lợi công bằng cho cả ba người thì chúng...
Khu nhà ở VIET SING – PHÚ CHÁNH, Tx Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương
The East Gate – Căn hộ giá bình dân tại Dĩ An, Bình Dương
Dự án Khu dân cư Đại Nam (Bình Phước)
Dự án NEW TOWN 9, xã Vĩnh Tân, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Huyện Bắc Tân Uyên Huyện Bàu Bàng Huyện Dầu Tiếng Huyện Phú Giáo Thị xã Bến Cát Thị xã Dĩ An Thị xã Tân Uyên Thị xã Thuận An Tp Thủ Dầu Một
Cho thuê đất Khu công nghiệp Sóng thần 3, nhiều diện tích
Cho thuê nhà nguyên căn Unitown thành phố mới Bình Dương
Cho thuê nhà nguyên căn Thành phố mới Bình Dương, giá thỏa thuận
Cập nhật thông tin nhà đất mới qua Zalo.ĐĂNG KÝ NHẬN TIN
+